Bản đồ quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 tỷ lệ 1/500 (nay là phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội)

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Mỹ Đình 1, tỷ lệ 1/500 (ký hiệu KV9) với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
1.1.Vị trí:
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.1. Ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được giới hạn như sau:
– Phía Bắc giáp đường nối từ Lê Đức Thọ đi đường Phạm Hùng.
– Phía Đông giáp với đường Phạm Hùng.
– Phía Tây, Tây Nam giáp đường từ đường Vũ Quỳnh đến đường Lê Đức Thọ – Phạm Hùng (đoạn sau khu Trung tâm thể thao dưới nước) và ranh giới quy hoạch khu vực Tây Nam Nhân Mỹ.
– Phía Nam giáp với Khu đô thị mới Mỹ Đình – Mễ Trì.
Quy mô:
– Quy mô khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 534.195m² (53,42ha).
– Quy mô dân số khoảng: 5.681 người.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ:
– Cụ thể hoá Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015.
– Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế – xã hội trong quá trình đô thị hóa khu vực; Khớp nối các dự án đang triển khai trong khu vực, cải tạo chỉnh trang, góp phần phát triển đời sống văn hóa, kinh tế – xã hội của dân cư hiện có.
– Rà soát quỹ đất do UBND phường quản lý, ưu tiên quy hoạch để bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu như: Trường mầm non, nhà văn hóa tổ dân phố; thiết lập các không gian công cộng như quảng trường, công viên nhỏ là hạt nhân tạo thành “lõi xanh” của điểm dân cư đô thị trên cơ sở các không gian chưa xây dựng như ao, hồ, vườn hoa cây xanh, các điểm di tích lịch sử – văn hóa…. góp phần cải thiện không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường sống dân cư đô thị. Bên cạnh vai trò là các không gian sinh hoạt cộng đồng, đây còn là các không gian thoát người khi xảy ra các sự cố không mong muốn như: hỏa hoạn, động đất…
– Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.
– Xây dựng quy định quản lý theo Quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý công tác quy hoạch, khớp nối hạ tầng kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng và lập kế hoạch để triển khai, lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông theo phân cấp và quy hoạch được phê duyệt.
3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất:
– Đất trường Trung học phổ thông (ký hiệu THPT): Có tổng diện tích khoảng 19.322m2 chiếm 3,62% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất trường Trung học cơ sở (ký hiệu THCS): Có diện tích khoảng 6.688m2 chiếm 1,25% diện tích đất nghiên cứu. Hiện trạng có 01 trường được xây dựng (trường THCS Mỹ Đình 2), đảm bảo bán kính phục vụ, thuận lợi về giao thông, sẽ cải tạo, chỉnh trang theo quy hoạch.
– Đất trường mầm non (ký hiệu MN): Có diện tích khoảng 4.645m2 chiếm 0,87% diện tích đất nghiên cứu, là trường mầm non hiện có và xây mới, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận lợi về giao thông.
– Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở (ký hiệu CX): Có tổng diện tích khoảng 6.610m2 chiếm 1,24% diện tích đất nghiên cứu. Bao gồm các chức năng như: điểm vui chơi kết hợp vườn hoa, sân chơi, vườn hoa…
– Đất y tế (ký hiệu YT): Có tổng diện tích khoảng 1.689m2 chiếm 0,32% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất cơ quan, trụ sở đơn vị ở (ký hiệu CC): Là trụ sở Đảng uỷ – UBND phường Mỹ Đình 2 có tổng diện tích khoảng 7.048m2 chiếm 1,32% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất thương mại, dịch vụ đơn vị ở (ký hiệu TMDV): Có tổng diện tích khoảng 1.317m2 chiếm 0,25% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất văn hóa đơn vị ở (ký hiệu VH): có tổng diện tích khoảng 125m2 chiếm 0,02% diện tích đất nghiên cứu

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang khu vực dân cư phường Mỹ Đình 2, tỷ lệ 1/500 (ký hiệu KV8) với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
1.1.Vị trí:
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.2.Ranh giới:
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được giới hạn như sau:
– Phía Bắc giáp phố Nguyễn Hoàng.
– Phía Đông và Đông Bắc giáp phố Trần Bình, Thiên Hiền và Bến xe khách Mỹ Đình.
– Phía Tây giáp với đường Lê Đức Thọ.
– Phía Nam giáp đường nối từ đường Lê Đức Thọ đi đường Phạm Hùng.

Quy mô:
– Quy mô khu vực lập quy hoạch chi tiết có diện tích khoảng 395.108m²
(39,51ha).
– Quy mô dân số khoảng: 9.679 người.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ:
– Cụ thể hoá Quy hoạch phân khu đô thị H2-2 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 02/12/2015.
– Đề xuất giải pháp khai thác có hiệu quả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế – xã hội trong quá trình đô thị hóa khu vực; Khớp nối các dự án đang triển khai trong khu vực, cải tạo chỉnh trang, góp phần phát triển đời sống văn hóa, kinh tế – xã hội của dân cư hiện có.
– Rà soát quỹ đất do UBND phường quản lý, ưu tiên quy hoạch để bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu như: Trường mầm non, nhà văn hóa tổ dân phố; thiết lập các không gian công cộng như quảng trường, công viên nhỏ là hạt nhân tạo thành “lõi xanh” của điểm dân cư đô thị trên cơ sở các không gian chưa xây dựng như ao, hồ, vườn hoa cây xanh, các điểm di tích lịch sử – văn hóa…. góp phần cải thiện không gian kiến trúc cảnh quan, môi trường sống dân cư đô thị. Bên cạnh vai trò là các không gian sinh hoạt cộng đồng, đây còn là các không gian thoát người khi xảy ra các sự cố không mong muốn như: hỏa hoạn, động đất…
– Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.
– Xây dựng quy định quản lý theo Quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lý công tác quy hoạch, khớp nối hạ tầng kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng và lập kế hoạch để triển khai, lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông theo phân cấp và quy hoạch được phê duyệt.
3. Nội dung quy hoạch sử dụng đất:
– Đất văn hóa đơn vị ở (ký hiệu CC): Là các công trình nhà văn hóa của tổ dân phố… có tổng diện tích khoảng 14.408m2 chiếm 3,65% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở (ký hiệu CX): Có tổng diện tích khoảng 8.367m2 chiếm 2,12% diện tích đất nghiên cứu. Bao gồm các chức năng như: điểm vui chơi kết hợp vườn hoa, sân chơi, vườn hoa…
– Đất nhà trẻ mẫu giáo (ký hiệu NT): Có diện tích khoảng 4.835m2 chiếm 1,22% diện tích đất nghiên cứu, là trường mầm non hiện có và xây mới, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận lợi về giao thông.
– Đất trường tiểu học (ký hiệu TH): Có diện tích khoảng 10.119m2 chiếm 2,56% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất trường Trung học cơ sở (ký hiệu THCS): Có diện tích khoảng 3.533m2 chiếm 0,89% diện tích đất nghiên cứu, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận lợi về giao thông, sẽ cải tạo, chỉnh trang theo quy hoạch.
– Đất ở: Có diện tích khoảng 266.108m2, chiếm 67,35% diện tích đất nghiên cứu. Bao gồm:
– Đất nhà ở làng xóm (ký hiệu LX): Có diện tích khoảng 234.813m2, bao gồm:
+ Đất nhà ở liền kề (ký hiệu LK): Có diện tích khoảng 23.385m2.
+ Đất nhà ở chung cư (ký hiệu OCC): Có diện tích khoảng 7.910m2.
– Đất nhà chung cư hỗn hợp (ký hiệu HH): Có tổng diện tích khoảng 6.749m2 chiếm 1,71% diện tích đất nghiên cứu. Bao gồm nhiều chức năng, công cộng dịch vụ, văn phòng, khách sạn, thương mại phục vụ dân cư khu vực và khách du lịch… công trình hỗn hợp thay thế một phần chức năng công cộng đô thị.
– Đất trung tâm nghiên cứu đào tạo (ký hiệu NCĐT): Có diện tích khoảng 2.373m2 chiếm 0,60% diện tích đất nghiên cứu, bao gồm 01 ô đất là công trình hiện có cải tạo, chỉnh trang theo quy hoạch.
– Đất an ninh (ký hiệu AN): Có diện tích khoảng 892m2 chiếm 0,23% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất di tích, tôn giáo (ký hiệu DT): Có tổng diện tích khoảng 2.122m2 chiếm 0,54% diện tích đất nghiên cứu, là các công trình gắn liền với làng xóm truyền thống đã tồn tại lâu đời, khoanh vùng bảo vệ các công trình có giá trị, bảo tồn tôn tạo.
– Đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT): Có diện tích khoảng 439m2 chiếm 0,11% diện tích đất nghiên cứu.
– Đất đường giao thông: Có diện tích khoảng 75.163m2 chiếm khoảng 19,02% diện tích nghiên cứu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *